TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • PP_Toan_luong_giac10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Hai (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:59' 31-03-2011
    Dung lượng: 126.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người

    CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
    Lý thuyết và công thức biến đổi lượng giác
    Đường tròn lượng giác
    Bảng giá trị lượng giác của các cung liên quan đặ biệt
    Cung (
    GTLG (
    
    0 (0 )
     ( 30  )
     ( 45 )
     ( 60 )
     ( 90 )
    
    
    sin(
    
    0
    
    
    
    
    
    
    
    1
    
    
    cos(
    
    1
    
    
    
    
    
    
    
    0
    
    
    tan(
    
    0
    
     = 
    
    1
    
    
    
    
    
    cot(
    
    
    

    
    1
    
     = 
    
    0
    
    
    3. Các hằng đẳng thức lượng giác ( Góc bất biến ) a/ (*)sinx + cosx = 1 ( x b/ 1 + tanx =  c/ 1 + cotx = 
    d/ tanx . cotx = 1 e/ tanx =  f/ cotx = 
    Chú ý :trong công thức (*) ta chú ý đến hệ quả : sinx = 1 - cosx hay cosx = 1 - sinx
    Các công thức biến đổi lượng giác ( Góc thay đổi khi dùng )
    a/ Công thức cộng
    sin ( a ( b ) = sina .cosb ( cosa .sinb ( Sin cùng dấu khác loài .Sin thì sin cos ; cos sin )
    cos ( a ( b ) = cosa .cosb ( sina .sinb ( Cos cùng loài khác dấu . Cos thì cos cos ;sin sin )
    tan ( a ( b )  ( tan thì trên thượng tầng tan cộng tang dưới hạ tầng số 1 ngang tàn trừ tích hai tan
    b/ Công thức nhân đôi ( Được xây dựng bằng cách thay b bằng a trong công thức cộng )
    sin2a = 2sina.cosa = ( sina + cosa ) -1 = 1 - ( sina - cosa )
    cos2a = cosa - sina = 1 - 2.sina = 2.cosa - 1
    tan2a =  Chú ý : trong công thức nhân đôi thì góc giảm một nửa )
    c/ Công thức hạ bậc ( Được xây dựng từ công thức nhân đôi của cos2a )
    sina 
    cosa 
    tana  Chú ý : Chỉ hạ bậc đối với lũy thừa bậc chẵn và khi hạ bậc góc tăng gấp đôi nhưng bậc giảm đi một nửa
    d/ Công thức nhân ba
    sin3a = 3sina - 4sina = sina.( 2cosa - 1).( 2cosa + 1)
    cos3a = 4cosa - 3cosa = cosa.( 1 - 2sina ).( 1 + 2sina )
    e/ Công thức biến đổi tích thành tổng ( Được áp dụng với cả cùng loại lẫn khác loại và được xây dựng từ công thức cộng )
    cosa.cosb 
    sina.sinb 
    sina. cosb 
    f/ Công thức biến đổi tổng thành tích ( Được áp dụng cho cùng loại và được xây dựng từ công thức e/ )
    cosu + cosv = 2. cos  . cos 
    cosu - cosv = -2. sin . sin 
    sinu + sinv = 2. sin  . cos 
    sinu - sinv = 2. cos  . sin 
    Đặc biệt : sinx + cosx =  .sin (x +  ) =  .cos(x -  ) sinx - cosx =  .sin (x -  ) = -  .cos (x +  )
    Các phương trình lượng giác đã biết cách giải
    a/ Phương trình : sinx = m  ( m( R)
    +Nếu  > 1 thì ( 1) vô nghiệm
    + Nếu  ( 1 thì ( 1) có nghiệm được xác định như sau :
    Nếu m (  thì đặt m = sin( ( với ( xác định )
    Khi đó pt có dạng sinx = sin( ( 
    - Nếu m (  thì nghiệm của (1) là 
    - Tổng quát sin f(x) = sin g(x) ( 
    b/ Phương trình : cosx = m ( m( R) 
    +Nếu  > 1 thì ( 1) vô nghiệm
    + Nếu  ( 1 thì ( 1) có nghiệm được xác định như sau :
    Nếu m (  thì đặt m = cos( ( với ( xác định )
    Khi đó pt có dạng cosx = cos( ( 
    - Nếu m (  thì nghiệm của (1) là 
    - Tổng quát cos f(x) = cos g(x) ( 
    c/ Phương trình : tanx = m ( m( R) 
    + Điều kiện xác định của phương
     
    Gửi ý kiến